đẩu thăng
Định nghĩa
- Danh từ (cổ, lịch sử):
- Bổng lộc của quan lại: "đẩu thăng" chỉ số lương bổng, tiền gạo và các khoản thu nhập chính thức mà triều đình phong kiến cấp cho các quan lại để nuôi sống bản thân và gia đình. Từ này thường mang nghĩa trang trọng, nói về chế độ đãi ngộ vật chất dành cho tầng lớp quan liêu trong xã hội xưa.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Quan lại thời xưa sống nhờ vào đẩu thăng do triều đình cấp phát. (Bổng lộc là nguồn sống chính của các quan chức phong kiến.)
- Việc giảm đẩu thăng là một hình phạt nặng đối với quan lại phạm lỗi. (Triều đình có thể cắt giảm lương bổng để trừng phạt các quan vi phạm kỷ luật.)
Các cách sử dụng nâng cao
"đẩu thăng quan lại": bổng lộc, lương bổng của giới quan chức.
- Chế độ đẩu thăng quan lại được quy định rõ ràng trong luật lệ triều đình. (Các quy định về lương bổng cho quan lại được ghi chép cụ thể.)
"hưởng đẩu thăng": nhận lương bổng từ triều đình.
- Sau khi đỗ đạt, ông được bổ nhiệm làm quan và bắt đầu hưởng đẩu thăng. (Sau kỳ thi thành công, ông nhận chức và được cấp lương chính thức.)
Biến thể và từ gần giống
Bổng lộc (danh từ): lương bổng và các phúc lợi vật chất nói chung dành cho quan lại.
- Bổng lộc của quan lớn thường cao hơn quan nhỏ. (Lương bổng của quan chức cấp cao thường nhiều hơn cấp thấp.)
Lương bổng (danh từ): tiền lương và các khoản thù lao lao động.
- Lương bổng thời xưa được trả bằng thóc gạo hoặc tiền đồng. (Tiền lương thời phong kiến thường là hiện vật hoặc tiền kim loại.)
Từ đồng nghĩa
- Bổng lộc: lương bổng và đãi ngộ vật chất.
- Lương thực: gạo thóc dùng làm lương bổng.
- Phụ cấp: khoản tiền hoặc hiện vật cấp thêm ngoài lương chính.
Thành ngữ liên quan
Đẩu thăng hậu hĩnh: bổng lộc dồi dào, hậu đãi.
- Quan lại có công lớn thường được ban đẩu thăng hậu hĩnh. (Các quan lập công xuất sắc thường nhận lương bổng rất cao.)
Mất đẩu thăng: bị tước bỏ lương bổng, thường là hình phạt.
- Vì tội tham nhũng, hắn bị mất đẩu thăng và đày đi xa. (Hình phạt nặng nhất đối với quan tham là bị cắt lương và lưu đày.)